100 Tính Năng An Toàn Subaru Forester

Ở thị trường Bắc Mỹ hãng xe Subaru luôn lọt trong top 10 những hãng xe có doanh số cao nhất, những khách hàng đã từng sử dụng xe Subaru đều đam mê dòng xe này vì:

  • Tính năng an toàn cao
  • Hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian, di chuyển trên mọi địa hình kể cả tuyết hay đường sình lầy, trơn trượt, leo dốc cao
  • Chế độ EyeSight hỗ trợ người lái xe tránh va chạm
  • Động cơ Boxer, máy được đặt nằm ngang giúp cho xe có trọng tâm thấp và êm ái, đầm chắc
  • Khung gầm toàn cầu áp dụng cho tất cả các nước Cùng khám phá 100 tính năng an toàn của Subaru Forester được liệt kê dưới đây.

An Toàn Subaru Forester Cơ Bản

1 – Cột A nhỏ và gương chiếu hậu được lắp dịch chuyển về phía sau

Ưu điểm: Tăng tầm nhìn khi ngồi sau tay lái

Lợi ích: Khả năng phán đoán tình huống tối đa, vì vậy người lái xe dễ dàng phát hiện những nguy hiểm tiềm tàng và có thể phản ứng một cách phù hợp.

2 – Kính chắn gió và cửa sổ cỡ lớn

Ưu điểm: Giảm tối đa điểm mù xung quanh xe Forester.

Lợi ích: Tối thiểu điểm mù khi quan sát những đối tượng trên đường, đăc biệt với những người lái xe cẩu thả.

3 – Ghế người lái giảm mệt mỏi

Ưu điểm: Điều quan trọng nhất với ghế ngồi trên xe là đủ mềm để hấp thụ các chấn động từ mặt đường và đủ chắc chắn để giảm sự mệt mỏi khi lái xe. Nó phân phối trọng lượng của người lái đồng đều trên một khu vực rộng của đệm ghế

. Lợi ích: Sẽ hạn chế được mệt mỏi của người lái xe trên những hành trình dài và do vậy ít có khả năng phạm phải những lỗi khi lái xe gây ra bởi sự mệt mỏi.

4 – Bề mặt táp lô có độ phản chiếu thấp

Ưu điểm: Khi lái xe trong điều kiện trời nắng, bề mặt táp lô sẽ không phản chiếu ánh nắng mặt trời trực tiếp lên mắt của người lái xe

Lợi ích: Tài xế sẽ không bị xao lãng hoặc khó chịu bởi bề mặt táp lô phản xạ ánh sáng mặt trời vào một ngày nắng, điều này có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của người lái xe

5 – Ghế người lái điều chỉnh điện

Ưu điểm: Điều này cho phép người lái điều chỉnh chỗ ngồi một cách dễ dàng và chính xác với vị trí lái xe tối ưu, phù hợp với nhiều hình dạng và kích thước cơ thể, và cho phép cầm vô lăng một cách thoải mái.

Lợi ích: Vị trí chỗ ngồi điều chỉnh phù hợp sẽ giúp người lái xe tập trung trong khi lái xe và cũng dễ dàng hơn, đánh lái chính xác nếu cần phải né tránh chướng ngại vật trên đường.

6 – Tựa đầu cho hành khách phía trước có thể nghiêng và nâng hạ

Ưu điểm: Hạn chế chuyển động có khả năng gây chấn thương đầu và cổ khi gặp tai nạn.

Lợi ích: Bảo vệ người lái xe và hành khách phía trước khỏi những chấn thương đốt sống cổ khi gặp tai nạn.

7 – Tựa đầu nâng hạ cho ba hành khách phía sau

Ưu điểm: Hạn chế chuyển động có khả năng gây chấn thương đầu và cổ khi gặp tai nạn.

Lợi ích: Bảo vệ tất cả ba hành khách phía sau khỏi những chấn thương cổ khi gặp tai nạn.

8 – Vô lăng có thể điều chỉnh độ nghiêng và ra vào

Ưu điểm: Cho phép người lái xe nghiêng vô lăng lên/ xuống hoặc kéo ra/vào.

Lợi ích: Tạo tư thế lái xe an toàn và thoải mái.

9 – Lẫy chuyển số trên vô lăng

Ưu điểm: Người lái xe có thể tang/giảm số khi cần, khi phanh động cơ chẳng hạn.

Lợi ích: Lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng đồng nghĩa người lái xe không cần thiết phải rời tay khỏi vô lăng. Tay của họ vẫn có thể đặt ở vị trí an toàn 3 và 9 giờ khi thực hiện sang số.

10 – Bàn đạp ốp hợp kim nhôm có núm cao su

Ưu điểm: Ba bàn đạp có bề mặt chống trượt.

Lợi ích: Ngăn chặn hiện tượng trượt của đế giày người lái khi đạp phanh hoặc khi tăng tốc.

11 – Hệ thống âm thanh kèm màn hình 8 inch bố trí hợp lý và dễ sử dụng

Ưu điểm: Hệ thống nghe nhìn có bố cục hợp lý, giao diện trực quan và các chức năng thông tin giải trí được trình bày rõ ràng.

Lợi ích: Người lái xe không bị mất tập trung khi vừa lái xe trên đường vừa lựa chọn các chức năng hoặc bật tắt các menu.

12- Đồng hồ táp lô rõ ràng và dễ đọc

Ưu điểm: Không những dễ đọc khi liếc nhìn, mà còn dễ thấy.

Lợi ích: Một cái nhìn lướt qua là đủ để người lái xe có thể nắm bắt được tốc độ xe và tốc độ quay của động cơ.

13 – Bảng điều khiển điều hòa cỡ lớn và dễ điều chỉnh

Ưu điểm: Kích thước hoàn hảo, ấn tượng và dễ sử dụng.

Lợi ích: Dễ dàng làm quen, do vậy người lái xe không cần phải rời mắt khỏi con đường phía trước khi cần điều chỉnh điều hòa không khí.

14 – Điều khiển hệ thống âm thanh tích hợp trên vô lăng

Ưu điểm: Nút điều khiển âm thanh rõ ràng và nằm ở vị trí thuận tiện, chỉ cần sử dụng ngón tay cái để điều khiển.

Lợi ích: Người lái xe không cần phải buông vô lăng và duỗi cánh tay ra để điều chỉnh radio.

15 – Kết nối điện thoại rảnh tay Bluetooth

Ưu điểm: Điện thoại thông minh của người lái xe có thể được điều khiển qua các nút trên vô lăng.

Lợi ích: Người lái xe có thể thực hiện một cuộc gọi rảnh tay mà không phạm luật.

16 – Màn hình màu LCD 4.2

Ưu điểm: Màn hình hiển thị sắc nét và rõ ràng, nằm giữa đồng hồ táp lô, hiển thị thông tin lái xe xúc tích cho người lái, chẳng hạn như chỉ số tốc độ kỹ thuật số, cài đặt điều khiển hành trình và quãng đường di chuyển tổng cộng/ Trip A/ Trip B.

Lợi ích: Người lái xe có thể đọc/ hiểu thông tin lái xe quan trọng dễ dàng mà không bị quá tải thông tin.

17 – Màn hình màu đa chức năng 6.3- inch

Ưu điểm: Màn hình màu hiển thị rõ ràng và đầy đủ, cung cấp thông tin xe và dữ liệu lái xe thực tế cho người lái xe và hành khách.

Lợi ích: Thông báo cho người lái xe những dữ liệu lái xe chính trong thời gian thực, chẳng hạn như thiết lập hệ thống điều hòa, quãng đường di chuyển có thể (với mức nhiên liệu còn lại) và hoạt động X mode.

18 – Tự kiểm tra xe vào lúc khởi động động cơ

Ưu điểm: Thực hiện kiểm tra kỹ thuật cơ bản mỗi lần khởi động động cơ.

Lợi ích: Giảm căng thẳng cho người lái xe vì chiếc xe thực hiện kiểm tra động cơ trước khi lái. Tất cả những gì bạn cần làm là tập trung vào con đường phía trước.

19 – Cửa người lái góc rộng

Ưu điểm: Cửa người lái mở rất rộng, do vậy người lái xe có thể dễ dàng ra vào xe.

Lợi ích: Người lái xe không bị cản trở bởi khung cửa khi ra hoặc vào xe.

20 – Cửa sau góc mở rộng và khung cửa ra vào thẳng đứng

Ưu điểm: Cửa sau mở rất rộng, gần như 90 độ, mọi người có thể ra vào xe một cách dễ dàng.

Lợi ích: Không những các hành khách phía sau có thể ra vào dễ dàng, đặc biệt là người già hoặc người tàn tật, thì việc mở rộng cửa còn cho phép tháo/ lắp ghế trẻ em một cách dễ dàng.

21 – Kính chắn gió và cửa sổ trước có khả năng chống tia UV

Ưu điểm: Kính cường lực chặn đến 99% tia UV (tia cực tím), trong khi vật liệu kính hấp thụ IR (hồng ngoại) làm giảm nhiệt tích tụ trong ca bin gây ra bởi ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Lợi ích: Giúp hành khách bên trong xe an toàn với bức xạ UV nguy hại có thể tàn phá làn da (ví dụ như cháy nắng) và cũng giúp hệ thống điều hòa không khí duy trì nhiệt độ thoải mái bên trong ca bin.

22 – Kính cửa sổ chỉnh điện chống kẹt

Ưu điểm: Kính cửa sẽ dừng trượt lên trên và trượt xuống nửa chừng khi nó phát hiện bị kẹt.

Lợi ích: Ngăn ngừa chấn thương có thể xảy ra nếu có một tay/ngón tay/cánh tay giữa cửa sổ và khung cửa sổ trong khi kính cửa điện đang được đóng lại.

23 – Cốp sau chỉnh điện chống kẹt

Ưu điểm: Cốp sau điều khiển điện sẽ dừng quá trình đóng và trở lại vị trí mở khi nó phát hiện bị kẹt.

Lợi ích: Ngăn chặn các chấn thương có thể xảy ra gây bởi cửa cốp sau dập vào bất kỳ người nào đang kẹt giữa cửa cốp sau đang đóng và cạnh của sàn xe.

24 – Bệ ngưỡng cửa bên chống trượt

Ưu điểm: Bề mặt nhựa được làm nhám giúp cho hành khách ra vào xe mà không bị trượt.

Lợi ích: Hành khách phía sau ít có khả năng trượt té và bị chấn thương khi ra hoặc vào xe.

25 – Điều khiển hành trình thích ứng EyeSight

Ưu điểm: Camera kép kết hợp với động cơ, hộp số và hệ thống phanh để đảm bảo rằng xe Forester duy trì khoảng cách lái xe an toàn với xe phía trước.

Lợi ích: Người lái xe cảm thấy thoải mái hơn, giảm sự mệt mỏi khi lái xe trên đường cao tốc khi ACC kiểm soát hành trình và giúp chuyến đi của bạn an toàn.

26 – Phanh tránh va chạm EyeSight

Ưu điểm: EyeSight liên tục giám sát khu vực phía trước của Forester và cảnh báo các người lái xe về một va chạm có thể xảy ra, hệ thống sẽ tự động phanh để giảm tốc độ xe hoặc dừng lại hẳn nếu người lái xe không phanh hoặc thực hiện hành động né tránh.

Lợi ích: Hệ thống EyeSight PCB sẽ phanh để ngăn chặn hoặc giảm thiểu va chạm có thể xảy ra nếu người lái xe xao nhãng.

27 – Cảnh báo lệch làn EyeSight

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe nếu xe vô tình lệch khỏi làn đường giao thông trong khi lái xe với tốc độ 50km/h hoặc hơn.

Lợi ích: Hệ thống EyeSight LDW nhắc nhở người lái xe để lái xe trong làn đường và không gây nguy hiểm cho các phương tiện khác đang lưu thông trong làn đường liền kề.

28 – Cảnh báo đong đưa trong làn EyeSight

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe nếu xe đang đong đưa trong làn đường giao thông khi khi lái xe với tốc độ 60km/h hoặc hơn.

Lợi ích: Nếu người lái xe buồn ngủ hoặc không chú ý, hệ thống EyeSight LSW nhắc nhở để tránh hiện tượng đong đưa/ lắc lư trong là, giúp lái xe an toàn.

29 – Kiểm soát bướm ga tránh va chạm EyeSight

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe về một chướng ngại vật phía trước và tạm thời hạn chế công suất đầu ra động cơ khi chân ga được xác định là một sự nhầm lẫn từ người lái.

Lợi ích: Nếu người lái xe vào số nhầm, D thay vì R, và vô tình tăng tốc vào một chướng ngại vật/ xe, EyeSight Kiểm soát bướm ga tránh va chạm PCTM có thể phát hiện và xử lý tình huống này.

30 – Cảnh báo xe phía trước đã di chuyển EyeSight

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe khi chiếc xe ở phía trước đã bắt đầu di chuyển cách xa 3 mét trở lên nhưng xe EyeSight vẫn đang dừng.

Lợi ích: EyeSight LVSA nhắc nhở các người lái xe để biết rằng xe phía trước đã di chuyển rồi. Điều này cũng giúp ngăn ngừa những rắc rối có thể xảy ra khi tham gia giao thông.

31 – Chống nhầm lẫn chân ga, phanh

Ưu điểm: Nếu người lái xe vô tình đạp cả bàn đạp ga và bàn đạp phanh trong khi lái xe, hành trình bàn đạp ga sẽ bị bỏ qua và phanh được ưu tiên.

Lợi ích: Nếu người lái xe hoảng loạn và đạp cả hai bàn đạp, chiếc xe sẽ giúp người lái “quyết định” một cách an toàn và giảm tốc độ của xe.

32 – Tự động giữ xe

Ưu điểm: AVH tự động giữ xe đứng yên sau khi người lái xe nhả bàn đạp phanh khi xe dừng lại hoàn toàn.

Lợi ích: Người lái xe có thể nghỉ chân chân phanh tại các nút giao thông. Điều này giảm thiểu sự mệt mỏi

33 – Phanh tay điện tử

Ưu điểm: Công tắc này có chức năng tương tự như phanh tay, nhưng dễ dàng hoạt động hơn rất nhiều – chỉ đơn giản là sử dụng ngón tay của bạn để kéo công tắc lên để kích hoạt phanh tay điện tử hoặc nhấn xuống để nhả phanh tay.

Lợi ích: Phanh tay điện tử giữ xe vững chắc hơn và ổn định hơn “phanh tay” thông thường sử dụng dây cáp và trở nên yếu đi theo theo thời gian và hiệu quả giữ xe ở vị trí đỗ sẽ kém đi.

34 – Khóa cửa trẻ em

Ưu điểm: Khi kích hoạt, cửa không thể mở từ bên trong ngay cả khi khóa trung tâm ở vị trí mở.

Lợi ích: Ngăn không cho trẻ mở cửa từ trong khi xe đang di chuyển hoặc đứng yên và có thể dẫn đến tai nạn.

35 – Tự khóa cửa sau 30 giây

Ưu điểm: Tính năng này khóa xe lại nếu không có cửa nào được mở hoặc động cơ không khởi động sau 30 giây sau khi xe được mở khóa.

Lợi ích: Ngăn chặn hành vi trộm cắp nếu người lái xe mở khóa xe và đi xa để làm điều gì đó khác và quên không khóa xe.

36 – Hệ thống mã hóa khóa động cơ

Ưu điểm: Động cơ không thể khởi động được khi nhấn nút “Engine Start Stop” nếu chìa khóa không được phát hiện trong xe.

Lợi ích: Ngăn chặn việc chiếc xe bị đánh cắp bằng cách cắt và đấu dây điện.

An Toàn Subaru Forester Chủ Động

37 – Hệ dẫn động bốn bánh đối xứng toàn thời gian

Ưu điểm: Phân phối công suất động cơ đến tất cả bốn bánh xe, toàn thời gian, cho lực kéo vượt trội và độ bám đường tốt hơn mọi bề mặt đường xá, trong bất kỳ tình huống lái xe và bất kể điều kiện thời tiết.

Lợi ích: Lái xe với Subaru S-AWD là an toàn hơn và ổn định hơn trên đường/mặt đất mà ướt/trơn/không bằng phẳng. Ít trượt và bám đường hơn, cho lực kéo tối ưu và khả năng điều khiển vượt trội.

38 – Động cơ Boxer

Ưu điểm: Cách bố trí pít tông nằm ngang đối đỉnh trong động cơ boxer đồng nghĩa với việc trọng tâm xe thấp, rung động nhỏ nhất và sự cân bằng tuyệt hảo.

Lợi ích: Ổn định tổng thể tốt hơn cùng với rung động động cơ giảm. Độ rung ít hơn nghĩa là sẽ thoải mái hơn.

39 – Chế độ X-Mode

Ưu điểm: Phối hợp với động cơ Boxer, hộp số Lineartronic, hệ dẫn động S-AWD và hệ thống phanh cho phép chiếc xe dễ dàng vượt qua những địa hình phức tạp, ở tốc độ từ 0 đến 40 km/h.

Lợi ích: Người lái Forester có thể thoát khỏi các đoạn đường xấu an toàn và xử lý những địa hình gồ ghề có thể làm cho xe bị sa lầy nếu không có X-Mode.

40 – Điều khiển xuống dốc

Ưu điểm: Giúp duy trì tốc độ không đổi (tối đa 20km/h) khi đi xuống dốc bằng cách điều chỉnh phanh êm ái khi chế độ X-Mode được kích hoạt.

Lợi ích: An toàn hơn và ít căng thẳng cho người lái xe khi lái Forester xuống dốc với góc nghiêng lớn.

41- Phanh đĩa thông gió

Ưu điểm: Đĩa phanh thông gió ở tất cả bốn bánh xe cung cấp khả năng phanh đáng tin cậy vì không bị quá nhiệt.

Lợi ích: Người lái xe tự tin về khả năng của Forester khi giảm tốc độ xe một cách ổn định hoặc dừng hẳn xe nhanh chóng trong bất kỳ tình huống lái xe nào.

42 – Hệ thống phanh chống bó cứng phanh ABS 4 kênh 4 cảm biến

Ưu điểm: ABS ngăn các bánh xe riêng lẻ bị khóa trong quá trình phanh khẩn cấp, đặc biệt là trên các bề mặt trơn trượt.

Lợi ích: Người lái xe có thể phanh gấp khi cần trong khi đánh lái để tránh một tai nạn/ chướng ngại vật, mà không bị trượt và mất kiểm soát lái.

43 – Hệ thống phân phối lực phanh điện tử

Ưu điểm: EBD phân phối lực phanh giữa bánh trước và bánh sau theo tải của xe, ví dụ như số lượng người ngồi trên xe và liệu có hàng hóa trong cốp xe hay không.

Lợi ích: Người lái xe tự tin với khả năng của Forester khi giảm tốc hoặc dừng hẳn xe trong bất kỳ tình huống lái xe nào, dù cho xe đang ở trong trạng thái tải nhẹ hoặc tải nặng.

44 – Hệ thống hỗ trợ lực phanh

Ưu điểm: Tăng lực phanh nếu hệ thống phát hiện trạng thái phanh khẩn cấp và xác định rằng người lái xe không tạo đủ áp lực lên bàn đạp phanh. Rút ngắn khoảng cách phanh, hoạt động cùng với ABS.

Lợi ích: Người lái xe có thể an tâm vào khả năng phanh của Forester, có thể dừng xe với khoảng cách ngắn nhất có thể và có thể ngăn chặn một vụ va chạm.

45 – Hệ thống điều khiển ổn định thân xe điện tử

Ưu điểm: VDCS ngăn hiện tượng trượt xảy ra khi chiếc xe trong trạng thái mất kiểm soát lực kéo – ví dụ, vượt qua một đoạn đường ướt khi chiếc xe đang ôm cua gấp hoặc đánh lái tránh một chướng ngại vật phía trước.

Lợi ích: Forester vẫn có thể kiểm soát tình huống ngay cả khi độ bám đường của lốp xe đã giảm thấp để tiếp tục lái xe an toàn trong những tình huống nguy hiểm.

46 – Điều khiển Mô men định hướng chủ động

Ưu điểm: Khi chiếc xe ôm cua, ATV can thiệp phanh lên những bánh xe bên trong để quay vòng êm ái hơn và chính xác hơn.

Lợi ích: Cải thiện khả năng quay vòng cũng như khả năng an toàn khi ôm cua gấp.

47 – Hệ thống treo độc lập 4 bốn bánh

Ưu điểm: Cho phép mỗi bánh xe có thể di chuyển lên và xuống một cách độc lập, do đó đảm bảo rằng tất cả bốn bánh xe luôn được tiếp xúc với mặt đường.

Lợi ích: An toàn, điều khiển và tiếp xúc mặt đường tối đa.

48 – Hệ thống lái phản ứng nhanh và chính xác

Ưu điểm: Cho phép xe thay chuyển hướng chính xác theo chủ đích của người lái, tương ứng với những gì mà người lái đã tác động lên vô lăng.

Lợi ích: Người lái hoàn toàn có thể kiểm soát xe Forester liên tục và như vậy có thể tận hưởng một chuyến đi an toàn.

49 – Khoảng sáng gầm xe 220 mm

Ưu điểm: Khoảng sáng gầm xe tốt nhất trong phân khúc đảm bảo Forester có thể vượt qua nhiều loại địa hình và tình trạng mặt đường khác nhau.

Lợi ích: Gầm xe Forester có khả năng vượt qua các vật thể nằm trên đường, không chỉ trên địa hình đá mà còn ở các khu vực đô thị với các lề đường cao và gờ giảm tốc cỡ lớn.

50 – Khả năng lội nước đến 500 mm

Ưu điểm: Các con đường ngập lụt và sông/ngòi, có thể được vượt qua một cách an toàn ở tốc độ chậm và đều đặn, mà động cơ không bị chết máy hoặc nước xâm nhập vào khoang hành khách.

Lợi ích: Forester có thể lái xe một cách an toàn vượt qua lụt tạm thời trong thành phố và các khu vực trũng thấp ở nông thôn, trong khi vẫn giữ tất cả mọi người trên xe an toàn và khô ráo.

51 – Góc thoát trước lớn 20.1 độ

Ưu điểm: Góc thoát lớn (20.1 độ với mâm 17-inch và 20.2 độ với mâm 18-inch) giúp xe di chuyển qua những con dốc mà không bị chạm cản trước xuống mặt đường.

Lợi ích: Forester có thể vượt qua những lề đường và con dốc/ sườn dốc/ sườn đồi một cách an toàn.

52 – Góc thoát sau lớn 25.8 độ

Ưu điểm: Góc thoát phía sau lớn giúp xe xuống dốc và quay trở lại bề mặt phẳng mà không bị chạm cản sau xuống mặt đường.

Lợi ích: Forester có thể xử lý khi xuống dốc/ sườn dốc/ sườn đồi một cách an toàn.

53 – Góc vượt đỉnh dốc lớn 21.4 độ

Ưu điểm: Góc vượt đỉnh dốc lớn (21.4 độ với mâm 17-inch và 21.5 độ với mâm18-inch) cho phép chiếc xe có đủ khoảng sáng khi phải vượt qua địa hình mà đặt chiếc xe vào một tình huống khó khăn.

Lợi ích: Forester thậm chí còn ít có khả năng gặp khó khăn hoặc bị hư hỏng khi vượt qua chướng ngại vật trong quá trình lái off-road.

An Toàn Subaru Forester Bị Động

54 – Nền tảng khung gầm toàn cầu Subaru (SGP)

Ưu điểm: Nền tảng khung gầm thế hệ mới của chính Subaru là yếu tố căn bản của sự êm ái và ổn định tuyệt vời và đảm bảo yếu tố an toàn.

Lợi ích: SGP mang đến khả năng bảo vệ tốt hơn với bất kỳ loại tai nạn nào có thể xảy ra nhờ vào độ cứng được gia tăng và khả năng truyền năng lượng va chạm được cải thiện.

55 – Khung xe gia cố hình nhẫn

Ưu điểm: Cấu trúc này được thiết kế tốt liên kết các trụ cột, mui xe và sàn, và liên kết chúng với các đường ray bên hông và các bệ cửa bên để tạo ra một khoang ca bin an toàn hấp thụ các chấn động va chạm hiệu quả từ bất kỳ hướng nào.

Lợi ích: Gia đình và bạn bè bên trong Forester được bảo vệ tốt bởi cấu trúc như một cái lồng bảo vệ.

56 – Trần ca bin và mui xe an toàn khi lật

Ưu điểm: Nếu xe bị lật, mui xe sẽ có thể hỗ trợ trọng lượng của xe và không bép dí vào cabin.

Lợi ích: Mui xe của Forester bị lật trong một tai nạn sẽ không bị bẹp, do đó bảo vệ hành khách bên trong khỏi chấn thương và cho phép họ thoát khỏi chiếc xe sau khi đã bị lật.

57 – Thân xe sử dụng thép có cường độ cứng cao

Ưu điểm: Sự tối ưu bố trí và tỷ lệ của thép cường độ cao trong cấu trúc thân xe làm nó trở nên cứng và an toàn khi gặp tai nạn.

Lợi ích: Duy trì sự toàn vẹn cấu trúc của cabin và giữ tất cả hành khách trong xe an toàn trong va chạm.

58 – Thanh cường lực hông xe

Ưu điểm: Chúng giúp duy trì độ cứng của cửa trong trường hợp có tác động nghiêm trọng vào bên hông xe.

Lợi ích: Các cánh cửa ít có khả năng bị bẹp vào trong, gây chấn thương những hành khách bên trong , hoặc là bị kẹt.

59 – Chốt ăn khớp cửa sau

Ưu điểm: Trong một va chạm bên, cái chốt kim loại trông đơn giản này ngăn cánh cửa bị bẹp vào cabin và cũng cho phép cánh cửa được mở ra sau khi va chạm.

Lợi ích: Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tổn thương tác động đến hành khách phía sau ngồi gần cánh cửa.

60 – Cần gạt mưa của kính chắn gió tự đổ

Ưu điểm: Trục của gạt mưa kính chắn gió trước được thiết kế để tự văng ra bị va chạm.

Lợi ích: Các trục gạt mưa ít có khả năng gây chấn thương thêm nữa đến người đi bộ bị xe đâm và bị văng lên nắp ca pô.

61 – Động cơ boxer trượt gầm

Ưu điểm: Động cơ, hộp số và các bộ phận hệ dẫn động khác được thiết kế để trượt bên dưới xe khi xảy ra va chạm phía trước.

Lợi ích: Lực va chạm sẽ không đẩy động cơ boxer vào ca bin để tránh gây chấn thương cho hành khách trong xe.

62 – Cấu trúc cản trước hấp thụ chấn động

Ưu điểm: Hấp thụ năng lượng va chạm ở tốc độ thấp, những va chạm phía trước ở khu vực cản xe.

Lợi ích: Giảm thiểu chấn thương chân của một người đi bộ khi va chạm với cản trước của Forester.

63 – Kính an toàn nhiều lớp cho kính chắn gió phía trước và phía sau

Ưu điểm: Kính nhiều lớp cứng hơn đáng kể so với loại kính tiêu chuẩn.

Lợi ích: Kính an toàn sẽ không vỡ thành những miếng lớn, sắc nhọn, nguy hiểm khi gặp tai nạn vì có thể cắt vào hành khách bên trong xe. Kính an toàn cũng chống lại nỗ lực đập bể của những kẻ trộm xe hơi.

64 – Ốp bảo vệ bên dưới phía trước

Ưu điểm: Bảo vệ phía dưới của khoang động cơ, đặc biệt trên những địa hình nhiều sỏi đá.

Lợi ích: Động cơ của Forester được bảo vệ khỏi bị hư hại khi lái xe trên địa hình gồ ghề, có thể làm hư hỏng khoang động cơ nếu không có ốp bảo vệ bên dưới phía trước.

65 – Ốp bảo vệ phía sau

Ưu điểm: Bảo vệ phần đáy nơi chứa lốp dự phòng cũng như bộ giảm thanh ống xả, đặc biệt khi đi trên những đoạn đường gồ ghề.

Lợi ích: Ngăn chặn thiệt hại cho các bộ phận bên dưới cản phía sau khi lái xe trên địa hình gồ ghề.

66 – Ốp bảo vệ bên hông xe

Ưu điểm: Bảo vệ các cửa và ngưỡng cửa chống lại hư hỏng do đá văng.

Lợi ích: Hông xe của Forester được bảo vệ an toàn từ đá dăm và đá, bất cứ nơi nào bạn lái xe.

67 – Bộ giới hạn tải và cơ cấu căng đai an toàn phía trước

Ưu điểm: Trong một vụ va chạm phía trước, bộ căng đai an toàn ghìm chặt hành khách phía trước vào ghế của họ trong khi bộ giới hạn tải giảm áp lực mà đai an toàn tác động lên ngực của họ.

Lợi ích: Trong một vụ va chạm, điều này ngăn việc hành khách phía trước bị hất văng về phía trước và việc hành khách phải chịu đựng việc đau phần ngực gây ra bởi đai an toàn.

68 – Đai an toàn 3 điểm cho 3 hành khách ngồi sau

Ưu điểm: Đảm bảo ba hành khách phía sau được giữ chặt một cách an toàn, bao gồm cả người thứ ba ở ghế giữa người dễ bị chấn thương nhất.

Lợi ích: Khi va chạm xảy ra, hành khách phía sau sẽ không bị văng trong ca bin hoặc bị hất ra khỏi xe.

69 – Đai an toàn phía trước điều chỉnh được độ cao

Ưu điểm: Điều này đảm bảo rằng hành khách phía trước, bất chấp kích thước cơ thể, đều được đeo đai an toàn đúng cách – ví dụ, đai an toàn cần được vòng qua vai và không chạm qua cổ.

Lợi ích: Khi có tai nạn, hành khách phía trước sẽ không bị văng trong ca bin hoặc hất văng ra khỏi xe.

70 – Túi khí phía trước cho người lái xe

Ưu điểm: Hệ thống này làm phồng một túi vải từ vô lăng trong vài mili giây để “tạo mặt đệm” cho người lái xe nếu có một tai nạn nghiêm trọng từ phía trước.

Lợi ích: Ngăn chặn việc người lái xe đập mặt vào vô lăng.

71 – Móc ISOFIX cho ghế trẻ em

Ưu điểm: Móc được lắp trên cấu trúc xe và do vậy tăng hiệu quả của hệ thống bảo vệ trẻ em.

Lợi ích: Đứa trẻ nằm trong ghế trẻ em sẽ có sự bảo vệ tốt nhất khi di chuyển và cha mẹ có thể yên tâm trong khi lái xe.

72 – Túi khí đầu gối cho người lái

Ưu điểm: Trong một vụ va chạm phía trước nghiêm trọng, hệ này bung một túi khí dưới cột lái.

Lợi ích: Ngăn chặn chân dưới người lái xe đập vào phần dưới của bảng táp lô.

73 – Túi khí hông cho người lái xe

Ưu điểm: Trong một tác động bên nghiêm trọng , hệ thống này bung túi khí nhỏ từ lưng ghế bên cạnh cửa của lái xe.

Lợi ích: Lồng ngực, vai và cánh tay của người lái xe sẽ được bảo vệ khỏi tác động bên từ va chạm.

74 – Túi khí cho hành khách phía trước

Ưu điểm: Trong một vụ tai nạn phía trước nghiêm trọng, hệ thống sẽ bung một túi khí lớn từ bảng táp lô để “đệm” đầu của hành khách và phần trên của cơ thể.

Lợi ích: Ngăn chặn hành khách phía trước đập vào bảng táp lô trong một vụ tai nạn nghiêm trọng.

75 – Túi khí bên cho hành khách phía trước

Ưu điểm: Trong một tác động bên nghiêm trọng, hệ thống sẽ bung một túi khí nhỏ từ lưng ghế bên cạnh cửa của hành khách phía trước.

Lợi ích: Ngực, vai và cánh tay của hành khách phía trước sẽ được bảo vệ khỏi độ mạnh của tác động hông xe.

76 – Túi khí rèm

Ưu điểm: Hệ thống này bung ngay lập tức từ rìa của trần xe phía trên các cửa sổ bên để tạo ra một tấm màn “đệm” trong một tai nạn nghiêm trọng.

Lợi ích: Nếu chiếc xe bị đâm bên hông hoặc lăn khi gặp tai nạn, hệ thống này sẽ giúp giữ đầu và cổ của tất cả hành khách khỏi nguy hiểm.

77 – Mở cửa khi phát hiện va chạm của tất cả các cửa và cốp sau

Ưu điểm: Cửa và cốp sau bị khóa trước đó sẽ tự động mở khóa khi tai nạn xảy ra.

Lợi ích: Cho pháp tất cả hành khách ra khỏi chiếc xe sau khi gặp tai nạn. Cũng dễ dàng hơn cho nhân viên cứu hộ tiếp cận những người bị thương.

78 – Bàn đạp phanh tự đổ

Ưu điểm: Trong một vụ va chạm phía trước, bàn đạp phanh tự động thụt lại khỏi chân của người lái.

Lợi ích: Điều này giúp hạn chế tối đa việc chân phải và mắt cá của người lái bị chấn thương/ va phải bàn đạp trong va chạm phía trước.

An Toàn Subaru Forester Toàn Diện

79 – Hỗ trợ chuyển làn

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe bằng việc nháy đèn LED màu cam trên gương chiếu hậu ngoài xe tương ứng nếu hệ thống phát hiện một xe khác đang tiến đến gần trong làn bên cạnh khi bạn bật đèn báo rẽ để chuyển làn.

Lợi ích: Người lái xe có thể chuyển làn đường an toàn và tự tin hơn với Forester.

80 – Phát hiện điểm mù

Ưu điểm: Phát hiện xe trong các làn đường lân cận và cảnh báo người lái xe bằng cách bật sáng đèn màu cam LED trên gương chiếu hậu ngoài xe tương ứng.

Lợi ích: Người lái xe sẽ được nhắc nhở về những chiếc xe nằm trong những điểm mù của họ và do vậy tránh bị khuất tầm nhìn và gặp phải những tai nạn có thể.

81 – Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau

Ưu điểm: Cảnh báo người lái xe bằng âm thanh và hình ảnh về phương tiện cắt ngang phía sau từ hai bên đang tiến lại gần phía sau của xe Forester trong khi đang lùi.

Lợi ích: Người lái có thể lùi xe Forester trong trường hợp bị che khuất và an toàn hơn, đặc biệt trên đường phố và trong bãi đỗ xe đông đúc.

82 – Camera lùi

Ưu điểm: Hệ thống camera hiển thì hình ảnh phía sau của xe trên màn hình giải trí bất cứ khi nào cài số lùi.

Lợi ích: Người lái có thể lùi đỗ xe và điều khiển xe Forester an toàn hơn.

83 – Camera hông xe

Ưu điểm: Hình ảnh từ camera được hiển thị trên màn hình hiển thị đa chức năng. Cho phép người lái quan sát chính xác vị trí của bánh xe phía trước so với lề đường.

Lợi ích: Người lái xe có tầm nhìn tốt hơn và có thể điều khiển xe Forester một cách an toàn, hạn chế tối đa khả năng cấn bánh xe với lề đường.

84 – Sấy gương chiếu hậu

Ưu điểm: Sấy giúp giữ gương chiếu hậu ngoài xe rõ ràng khi lái xe trong điều kiện mưa gió hoặc mùa đông lạnh lẽo.

Lợi ích: Tầm nhìn cho người lái Forester vẫn tốt trong điều kiện thời tiết xấu.

85 – Gạt mưa sau gián đoạn với phun nước

Ưu điểm: Giúp giữ kính chắn gió phía sau rõ ràng và sạch sẽ.

Lợi ích: Tầm nhìn qua kính chắn gió phía sau cho người lái và hành khách phía sau sẽ không bị ảnh hưởng bất lợi bởi mưa, bụi bẩn hoặc bùn.

86 – Gạt mưa kính chắn gió có cảm biến mưa

Ưu điểm: Cần gạt nước tự động kích hoạt khi cảm biến mưa phát hiện giọt mưa trên kính chắn gió.

Lợi ích: Những cần gạt nước tự động cho phép các tài xế tập trung vào lái xe an toàn trong thời tiết khắc nghiệt.

87 – Sấy kính chắn gió phía sau bằng điện

Ưu điểm: Các dải kim loại nằm ngang trên kính chắn gió phía sau hoạt động như một thiết bị tan sương trong điều kiện thời tiết có mưa hoặc vào buổi sáng mát mẻ.

Lợi ích: Ngăn ngừa kính chắn gió phía sau bị mờ và giảm tầm nhìn phía sau.

88 – Nắp khoang hành lý phía sau có thể xếp gọn

Ưu điểm: Che đồ đạc cá nhân được đặt trong cốp khỏi những con mắt tò mò.

Lợi ích: Ngăn kẻ trộm đột nhập vào cốp của Forester và ăn cắp những thứ bên trong.

89 – Đèn pha LED kèm rửa đèn

Ưu điểm: Đèn LED cho phép đèn pha của Forester có hiệu quả sử dụng năng lượng và hiệu quả chiếu sáng cao khi di chuyển lúc trời tối.

Lợi ích: Cho phép người lái quan sát tốt hơn và lái xe an toàn hơn trong bóng tối.

90 – Đèn pha tự động bật, tắt

Ưu điểm: Các đèn pha này bật/tắt tự động, tùy thuộc vào ánh sáng môi trường xung quanh.

Lợi ích: Người lái xe không cần phải nhớ để bật/ tắt đèn pha và có thể tập trung vào các nhiệm vụ lái xe khác.

91 – Đèn pha liếc theo góc lái (SRH)

Ưu điểm: Đèn pha xoay trái hoặc phải để “chiếu theo” góc lái.

Lợi ích: Lái xe có thể nhìn thấy tốt hơn khi lái xe quanh một đường cong trong bóng tối.

92 – Đèn sương mù LED

Ưu điểm: Đèn LED cho phép đèn sương mù phía trước thực hiện chức năng chiếu sáng hiệu quả hơn so với bóng đèn halogen.

Lợi ích: Lái xe có thể dựa vào đèn sương mù phía trước để cung cấp thêm ánh sáng khi cần thiết để lái xe an toàn.

93 – Đèn sương mù sau LED

Ưu điểm: Cảnh báo xe sau khi đường có sương dày đặc.

Lợi ích: Cảnh báo tốt hơn cho xe phía sau.

94 – Đèn kích thước và đèn phanh LED

Ưu điểm: Những đèn phía sau trông đẹp, tỏa sáng rực rỡ và phục vụ chức năng của chúng một cách hoàn hảo.

Lợi ích: Các xe phía sau có thể dễ dàng nhìn thấy xe Forester, khi mặt trời lặn hoặc trong không gian tối.

95 – Tín hiệu phanh khẩn cấp

Ưu điểm: Trong trường hợp phanh khẩn cấp khi lái xe tại vận tốc 60km/h hoặc nhanh hơn, đèn nguy hiểm của Forester sẽ nhấp nháy.

Lợi ích: Người lái xe phía sau xe Forester sẽ được cảnh báo rằng xe Forester đang phanh gấp và họ có thể phản ứng kịp thời. Điều này giúp giảm rủi ro va chạm từ phía sau.

96 – Mở cửa bằng mã pin

Ưu điểm: Chìa khóa Forester có thể được để lại bên trong xe (sau khi thực hiện vô hiệu hóa chìa khóa), xe có thể được khóa lại bằng chức năng của chìa khóa thông minh, và được mở khóa bằng cách nhập mã PIN đã cài đặt trước đó bằng nút khóa trên cốp sau.

Lợi ích: Người lái xe có thể để lại chìa khóa Forester một cách an toàn trong xe, khóa xe và tiến hành bất kỳ hoạt động ngoài trời mà không cần phải mang theo chìa khóa bên mình.

97 – Nhắc đai an toàn

Ưu điểm: Chức năng này phát đi âm thanh và đèn báo nếu người lái xe và/hoặc hành khách phía trước không đeo đai an toàn của họ và chiếc ô tô đã đạt đến tốc độ 20km/h.

Lợi ích: Đảm bảo rằng người lái xe và hành khách phía trước đã thắt đai an toàn, vì chuông tắt đi và đèn báo đai an toàn ngừng nháy chỉ khi họ đã cài khóa.

98 – Vào xe không cần chìa khóa

Ưu điểm: Với chìa khóa xe trên người của bạn, bạn có thể mở khóa xe bằng cách nắm lấy tay nắm cửa phía trước và khóa nó bằng cách chạm vào cảm biến hai sọc trên tay nắm cửa. Nếu chìa khóa xe không nằm trong phạm vi nhận diện, cửa sẽ không thể mở.

Lợi ích: Người lái xe không cần phải rút chìa khóa để khóa/mở khóa cửa và do đó sẽ vào được bên trong xe một cách nhanh chóng-chìa khóa vẫn còn bên trong túi quần áo/túi xách. Không có sự lục lọi xung quanh, mà có thể là nguy hiểm trong một khu vực kém ánh sáng hoặc một khu phố không an toàn.

99 – Thay đổi làn một chạm

Ưu điểm: Với một tác động vào cần điều khiển xi nhan, tín hiệu rẽ sẽ nháy 3 lần để biểu thị ý định của người lái để thay đổi hướng/ làn.

Lợi ích: Người lái xe sẽ không quên tắt tín hiệu xin rẽ khi cô/ anh ấy thay đổi làn, vì nó tự động hủy sau 3 lần nháy. Đặc điểm này cũng cho phép người lái xe thông báo cho những người tham gia giao thông khác kịp thời nếu cô/ anh ấy cần chuyển làn đột ngột để tránh một mối nguy hiểm trên đường.

Các Danh Hiệu Về An Toàn Subaru Forester

100 – Các danh hiệu an toàn

– Danh hiệu Grand Prix 2018-2019 về khả năng an toàn khi va chạm của JNCAP:

Danh hiệu an toàn này được trao bởi Japan’s Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism cho những chiếc xe đạt được điểm cao nhất trong bài đánh giá khả
năng an toàn khi va chạm của chương trình đánh giá xe mới Nhật Bản (JNCAP)

– Xếp hạng an toàn ANCAP 5 Sao:

Đây là chỉ số an toàn cao nhất được vinh danh bởi
ANCAP (chương trình đánh giá xe mới của Úc), cơ
quan an toàn ô tô độc lập ở Úc và New Zealand.

– Xếp hạng an toàn 5 sao của National Highway Traffic Safety Administration:

Nhiều sao hơn đồng nghĩa với những chiếc xe an
toàn hơn, và xếp hạng an toàn 5 sao của NHTSA có
nghĩa chiếc xe này là một trong những chiếc SUV an
toàn nhất nước Mỹ.

– Danh hiệu 2020 Top Safety Pick+ từ Insurance Institute for Highway Safety:

IIHS sử dụng sáu bài kiểm tra khác nhau để đánh giá
khả năng chịu đựng va chạm của một chiếc xe và
cũng đánh giá khả năng ngăn ngừa tai nạn có thể xảy ra.

– Danh hiệu 2018-2019 Advanced Safety Vehicle Triple Plus (ASV +++) về khả năng an toàn phòng ngừa của JNCAP:

ASV+++ là danh hiệu JNCAP hàng đầu về an toàn phòng
ngừa được đánh giá bởi Japan’s Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism, và National Agency
for Automotive Safety &
Victims’ Aid (NASVA).

Đây đều là những tổ chức đánh giá mức độ an toàn nổi tiếng trên thế giới và tất cả xe Subaru đều đạt số điểm cao nhất 5 sao, một số tổ chức còn đánh giá 5 sao +, cho thấy xe Subaru an toàn đến cỡ nào.

Tổng kết:

Có rất nhiều chi tiết tưởng chừng rất đơn giản nhưng được hãng xe Subaru tính toán rất tỉ mỉ, mục đích cuối cùng là tạo cho xe Subaru chất lượng an toàn bảo vệ cho con người và phục vụ cuộc sống tốt hơn.

Điểm qua 100 tính năng an toàn thì hơi dài dòng nhưng tóm gọn và ưu điểm nhất về xe Subaru ở 1 số công nghệ cốt lõi sau:

Subaru Việt Nam luôn có những ngân hàng và các công ty tài chính hỗ trợ cho khách hàng mua xe trả góp

  • Vay tới 85% giá trị xe
  • Thời gian vay tối đa 7 năm
  • Thủ tục đơn giản, nhanh gọn
  • Thế chấp chính tài sản của xe
  • Trả lời hồ sơ trong vòng 24h

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933 451 339